game khám răng
Đây là cài đặt nên hạ đầu tiên ở game đối kháng, vì nó chỉ ảnh hưởng vào lúc giao tranh chứ không phải lúc di chuyển.
Nếu hạ đồ họa mà khung hình không tăng thì nút thắt nằm ở phần tính toán, và mọi tùy chỉnh hình ảnh đều vô ích.
09-14
Bật lại từng hiệu ứng sau khi đã đạt khung hình mục tiêu.
Độ trễ đầu vào thấp quan trọng hơn khung hình cao trong game đối kháng thời gian thực.
Cửa sổ không viền tiện chuyển ứng dụng nhưng chậm hơn chút.
09-14
Đồng bộ dọc chỉ cần khi thấy hiện tượng xé hình.
Khung hình trung bình che giấu những đợt tụt ngắn.
Bóng tĩnh dựng sẵn không tốn gì lúc chạy.
09-14
Ba cài đặt nên hạ đầu tiên khi máy yếu là bóng đổ, hiệu ứng hạt và khoảng cách hiển thị.
Đồ họa thấp, trung bình và cao thường tương ứng với ba mức khung hình khác nhau.
Ba mẹo tối ưu nhanh là giảm độ phân giải, tắt hiệu ứng hạt và giới hạn khung hình hợp lý.
09-14
Bóng mềm chân thực hơn nhưng nặng máy.
Đặt hồ sơ riêng cho từng game trong bảng điều khiển.
Tỷ lệ dựng hình khác với độ phân giải màn hình.
09-14
Độ trễ đầu vào giảm xuống dù mắt không nhìn thấy thêm khung hình nào, đây là lý do các game đối kháng vẫn theo đuổi con số cao.
Vệ sinh quạt và thay keo tản nhiệt phục hồi hiệu năng máy cũ.
Dò tia mô phỏng đường đi thật của ánh sáng.
09-14
Tỷ lệ khung hình sai làm hình bị kéo giãn.
Cài đặt sẵn không tối ưu cho từng máy cụ thể.
Ánh sáng động tốn hiệu năng hơn tĩnh.
09-14
Nhòe chuyển động che giấu khung hình thấp.
Ổ cứng thể rắn giảm thời gian tải chứ không tăng khung hình.
Độ phân giải màn hình cao đòi hỏi card đồ họa mạnh hơn để giữ khung hình ổn định.
09-14
Nếu máy đang chạy dư khung hình thì khóa lại ở mức vừa đủ tiết kiệm được nhiệt và điện mà không mất gì.
Bụi tích tụ làm nhiệt tăng và hệ thống hạ xung, hiện tượng này dễ bị nhầm với phần cứng đã lỗi thời.
Đổ bóng động tốn tài nguyên xử lý hơn đổ bóng tĩnh khá nhiều.
09-14
Ánh sáng toàn cục mô phỏng phản xạ tự nhiên nhưng rất nặng máy.
Tụt khung hình ngắn khó chịu hơn khung hình thấp đều.
Các công cụ hiển thị thông tin chồng lên game đôi khi xung đột, nên tắt hết khi dò lỗi hiệu năng.
09-14
Màn hình phải nội suy để lấp đầy, nên hạ tỷ lệ dựng trong game cho kết quả sắc nét hơn hạ độ phân giải hệ thống.
Tùy chỉnh riêng từng hiệu ứng không phải game nào cũng.
Độ trễ đầu vào quan trọng hơn khung hình trong game đối kháng.
09-14
Hệ thống trao quyền điều khiển trực tiếp cho game, bỏ qua lớp quản lý cửa sổ của hệ điều hành.
Điểm nghẽn có thể nằm ở bộ xử lý chứ không phải card đồ họa.
09-14
Giảm độ phân giải xuống một bậc thường tăng khung hình rõ rệt.
Bắt đầu từ mức thấp nhất rồi thêm dần cho biết chính xác thứ nào còn dư ngân sách để bật lên.
Không nên tin hoàn toàn vào con số khung hình hiển thị nếu chưa kiểm tra độ ổn định theo thời gian.
09-14
Khung hình cao chưa chắc chơi tốt hơn.
Đây là cài đặt nặng nhất trong các game hiện đại, và tắt nó thường cho mức tăng khung hình lớn nhất.
Đây là cài đặt riêng ở nhiều game, và hạ nó xuống thường không làm mất gì quan trọng về mặt lối chơi.
09-14
Nước phản chiếu tốn hơn nước phẳng đơn giản.
Trường nhìn quá rộng làm vật ở xa trông nhỏ và khó nhận ra.
09-14
Ba loại khử răng cưa phổ biến là FXAA, MSAA và TAA, mỗi loại đánh đổi khác nhau giữa chất lượng và hiệu năng.
Não người thích nghi được với nhịp đều nhưng nhận ra ngay mọi thay đổi đột ngột, nên ổn định quan trọng hơn con số cao.
09-14
Khử răng cưa thời gian dùng dữ liệu từ khung hình trước.
Chất lượng hình ảnh vượt trội nhưng chi phí rất cao, nên chỉ phần cứng chuyên dụng mới chạy được ở khung hình chấp nhận được.
09-14
Độ phân giải, bóng đổ và hiệu ứng hạt là ba yếu tố ảnh hưởng hiệu năng nhiều nhất.
Khoảng cách đổ bóng giới hạn vùng có bóng.
09-14
Cáp cũ có thể giới hạn tần số quét mà không báo lỗi gì, khiến màn hình chạy dưới khả năng thật của nó.
Ba lớp hiệu ứng hậu kỳ phổ biến là bloom, vignette và color grading trong hầu hết game hiện đại.
09-14
Hạ tỷ lệ này cho phép game vẽ ở kích thước nhỏ hơn rồi phóng lên, giữ nguyên độ sắc nét của giao diện và chữ.
Chất lượng cỏ và cây cối chi tiết cao ảnh hưởng nhiều đến khung hình ở bản đồ ngoài trời rộng.
09-14